Đường huyết là gì? Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tiểu đường và bệnh Gout

chi so duong huyet va nguyen nhan benh tieu duong va gout

Chúng ta hay quan tâm đến tỷ lệ Carb (đường) có trong thực phẩm. Nhưng còn một định nghĩa khác quan trọng không kém đó là đường huyết và chỉ số đường huyết của thực phẩm (GI). Để các bạn hiểu rõ và có thể tự xây dựng cho mình một thực đơn giảm cân hoàn hảo. Hãy tìm hiểu một số khái niệm sau:

Đường huyết là một thuật ngữ chỉ lượng đường trong máu. Thông thường đường là nguồn năng lượng chính của cơ thể, đồng thời cũng là nguồn nhiên liệu cực kỳ quan trong và cần thiết cho hệ thần kinh và tổ chức não bộ. Trong máu luôn có một lượng đường nhất định, nếu lượng đường này tăng hay giảm xuống quá nhiều so với mức độ bình thường thì đây là một dấu hiệu không bình thường của cơ thể. 

Chỉ số đường huyết như thế nào là bình thường, an toàn và tốt cho sức khỏe?

Chỉ số đường huyết bình thường được y học đánh giá là an toàn như sau:

– Trước bữa ăn: 90-130mg/dl (5,0- 7,2mmol/l).

– Sau bữa ăn 1-2 giờ: nhỏ hơn 180mg/dl (10mmol/l).

– Trước lúc đi ngủ: 110-150mg/dl (6,0-8,3mmol/l).

Thông thường bạn sẽ rất khó khăn để đo lường lượng đường trong máu hằng ngày. Do vậy, chúng ta sẽ quan tâm đến định nghĩa khác. Đó là GI:

Đối với thực phẩm, người ta sử dụng chỉ số GI – Glycaemic Index –  là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm.  Chỉ số GI của một thực phẩm được phân loại: thấp, trung bình hoặc cao. Thực phẩm có chỉ số GI cao thường chứa loại đường glucose hấp thu nhanh. Điều đó có nghĩa là sau khi ăn các thực phẩm loại này, thì mức đường glucose trong máu sẽ tăng vọt lên rất nhanh, nhưng  cũng giảm nhanh ngay sau đó. Trong khi đó, các thực phẩm có chỉ số GI thấp sẽ tốt hơn vì mức đường huyết được tăng lên từ từ đều đặn, và cũng giảm xuống một cách chậm rãi giúp giữ được nguồn năng lượng ổn định, có lợi hơn cho sức khỏe và trí não.

Nguyên nhân chính của bệnh tiểu đường liên quan đến đường huyết như sau: Khi bạn uống nước ngọt (GI=138), hoặc sử dụng các thực phẩm có chỉ số GI cao >70. Đường được hấp thụ qua thành dạ dày được ngấm thẳng vào máu với tốc độ rất nhanh. Làm tăng chỉ số đường huyết của cơ thể. Lúc này, tụy là cơ quan chính sản xuất insulin của cơ thể sẽ bài tiết insulin vào máu để điều hóa đường huyết ở mức ổn định. Bằng các thói quen gây hại như thường xuyên uống nước ngọt. Qua thời gian dài, tuyến tụy sẽ bị suy yếu và không còn khả năng sản xuất đủ Insulin nữa. Dẫn đến bệnh tiểu đường.

Vậy bệnh gout có liên quan gì đến đường huyết? Thận là cơ quan lọc inlusin trong máu, nếu bạn duy trì lâu dài thói quen sử dụng các thực phẩm có GI cao sẽ ảnh hưởng đến chức năng của thận (còn nhiều nguyên nhân khác) hay còn gọi là suy thận. Lúc này thận không còn khả năng lọc axit uric trong cơ thể sau quá trình tiêu hóa protein nữa. Và đó là một thủ phạm chính của bệnh gout.

Bằng cách hiểu được đâu là nguyên nhân chính dẫn đến một số bệnh hay gặp trong xã hội hiện đại. Các bạn hãy bỏ ngay thói quen sử dụng đường và đồ ngọt. Và nên sử dụng các thực phẩm có chỉ số GI ở mức trung bình hoặc thấp <70. Sau đây là bảng chỉ số đường huyết của một số thực phẩm phổ biến nhé:

Bảng1: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết  cao (70 trở lên)

Tên thực phẩm CSĐH
Bắp luộc 70
Nước cam vắt 71
Dưa hấu 76
Khoai tây mỏng chiên giòn 77
Bánh quy 80
Cơm gạo lứt 81
Cơm 83
Đường mía, củ cải 83
Nho khô 93
Cháo 96
Khoai tây chín tán nhuyễn 98
Bắp rang 99
Bánh mỳ 100
Khoai tây bỏ lò 116
Bột khoai tây ăn liền 120
Mật ong 126
Đường đơn 138
Đường mạch nha 152

Bảng 2: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết trung bình (từ 56-69)

Tên thực phẩm CSĐH
Đường sữa 57
Khoai sọ 58
Nho đen 59
Kem trong bánh 59
Gạo trắng 60
Bột mỳ 62
Bánh rán 63
Củ cải 64
Khoai tây luộc cả vỏ 65
Dứa 66
Cháo yến mạch 66
Cam 66
Mỳ sợi 67
Xôi 68
Kem 69

Bảng 3: Các thực phẩm có chỉ số đường huyết  thấp (0-55)

Tên thực phẩm CSĐH
Hạt hướng dương 8
Đậu phộng 19
Thịt các loại <20
Rau các loại <20
Đậu nành khô 20
Bưởi 22
Đậu nành đóng hộp 22
Mận 24
Đường trái cây 26
Dâu tây 32
Anh đào 32
Sung 35
Táo 40
Nho 43
Sữa nguyên kem 44
Nước ép táo 45
Sữa bột gầy 46
Cà rốt 49
Khoai mì 50
Quả kiwi 50
Mỳ ống 50
Khoai từ, khoai mỡ nấu chính 51
Cám 51
Táo tây 52
Yaourt 52
Chuối 53
Khoai lang luộc 54
Xoài 55
Bích quy yến mạch 55

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *